Người lớn càng lớn tuổi thì các cơ quan càng lão hoá, cộng với yếu tố nhiều bệnh nền và hệ miễn dịch suy yếu hệ nên được xếp vào nhóm nguy cơ cao, dễ biến chứng nặng và tử vong khi mắc các bệnh truyền nhiễm. Vì vậy người lớn cần tiêm đầy đủ các loại vắc xin quan trọng để phòng các bệnh nguy hiểm thường gặp. Vậy lịch tiêm chủng cho người lớn trong độ tuổi từ 19 đến 65 tuổi như thế nào? Bài viết sẽ cung cấp thông tin chi tiết, đồng thời, đưa ra một số gợi ý giúp người lớn đảm bảo tiêm đầy đủ các mũi vắc xin trong lịch tiêm chủng.
Bài viết được tham vấn y khoa bởi ThS. Nguyễn Diệu Thúy, Chuyên viên Y khoa, Hệ thống tiêm chủng VNVC.

Nhiều người cho rằng việc tiêm chủng vắc xin chỉ dành cho trẻ em, người lớn thì không cần tiêm chủng. Thực tế, bệnh truyền nhiễm không chừa một ai, trong khi đó người lớn lại là đối tượng thường lơ là với sức khoẻ của chính mình hoặc quên lịch tiêm chủng các mũi vắc xin cơ bản. Theo thống kê, phần lớn các ca tử vong do HPV, thuỷ đậu, cúm, viêm phổi phế cầu hàng năm chiếm tỷ lệ lớn ở người lớn, người trên 50 tuổi, do đó việc tiêm vắc xin phòng bệnh ở nhóm người từ 18 tuổi trở lên đang ngày càng được quan tâm trong cộng đồng.
Dưới đây là lịch tiêm chủng cho người lớn khuyến nghị theo độ tuổi, dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
| Vắc xin phòng bệnh | Tuổi | Lịch tiêm | |||
| 19 – 26 | 27 – 49 | 50 – 64 | Từ 65 trở lên | ||
| Cúm | Tiêm 1 liều và tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần. | ||||
| Bạch hầu – ho gà – uốn ván | Tiêm 1 liều và tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm (khi đã hoàn thành lịch cơ bản). | ||||
| Ung thư cổ tử cung và các bệnh sinh dục như ung thư hậu môn, ung thư vòm họng, mụn cóc sinh dục do HPV | 27 – 45 tuổi với vắc xin phòng HPV 9 chủng | Tiêm 3 mũi trong 6 tháng: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên. – Mũi 2: Cách liều đầu tiên 2 tháng. – Mũi 3: Cách liều đầu tiên 4 tháng. |
|||
| Viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn | Tiêm 1 liều. | ||||
| Sởi – Quai bị – Rubella | Tiêm 2 liều cách tối thiểu 1 tháng. | ||||
| Thủy đậu | Tiêm 2 liều cách tối thiểu 1 tháng. | ||||
| Viêm não Nhật Bản | Tiêm 1 liều duy nhất, tuy nhiên lịch tiêm có thể thay đổi tùy từng loại vắc xin. | ||||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu A, C, Y, W-135 | Đến 55 tuổi | – Người khỏe mạnh tiêm 1 liều và mũi nhắc cách mũi trước đó 4 năm. – Đối tượng nguy cơ tiêm 2 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 2 tháng và mũi nhắc mỗi 5 năm. |
|||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu B, C | Đến 45 tuổi | Tiêm 2 liều cách nhau 6-8 tuần. Người lớn từ 18-45 tuổi, tiêm 2 mũi: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên. – Mũi 2: Cách liều đầu tiên 45 ngày. |
|||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu B | Đến 50 tuổi | Lịch tiêm 2 mũi cơ bản: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên – Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 1 tháng |
|||
| Viêm gan B | Tiêm 3 liều trong 6 tháng. | ||||
| Viêm gan A + B | Tiêm 3 liều trong 6 tháng. | ||||
| Tả | Uống 2 liều cách nhau tối thiểu 2 tuần. Uống nhắc lại khi có dịch. | ||||
| Thương hàn | Tiêm 1 liều và nhắc lại mỗi 3 năm khi có dịch. | ||||
| Dại | Tiêm dự phòng 3 liều và những liều nhắc. Tiêm bắt buộc khi bị phơi nhiễm (5 mũi nếu chưa từng tiêm dự phòng, 2 mũi nếu đã tiêm dự phòng). | ||||
| Sốt vàng | Đến 60 tuổi | Tiêm 1 liều khi đi du lịch đến những vùng có nguy cơ cao. | |||
| Uốn ván | Đối tượng chưa từng tiêm và đến tiêm ngừa chủ động: – Mũi 1: Lần đầu tiên. – Mũi 2: Ít nhất 1 tháng sau mũi 1. – Mũi 3: Ít nhất 6 tháng sau mũi 2. Tiêm nhắc: 1 mũi mỗi 10 năm. Người lớn từ 46 tuổi trở lên: – Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên – Mũi 2: cách liều 1 tối thiểu 1 tháng – Mũi 3: Cách liều 2 từ 6-12 tháng |
||||
| COVID-19 | Lịch tiêm chủng tùy thuộc vào từng loại vắc xin | ||||
Giải thích màu trên lịch tiêm chủng:
| Lịch tiêm chủng khuyến cáo cho người lớn
(Đủ tuổi, chưa từng tiêm hoặc không nhớ lịch sử tiêm chủng) |
| Lịch tiêm chủng khuyến cáo cho đối tượng có nguy cơ cao |
| Xem xét |
| Không khuyến nghị |
Người lớn, người có bệnh nền thường có hệ miễn dịch suy giảm nên không đủ sức chiến đấu với các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Tất cả người có bệnh nền cần được tiêm chủng vắc xin đầy đủ và thực hiện tầm soát bệnh định kỳ hàng năm nhằm kiểm soát tình trạng bệnh nền, giảm áp lực bệnh tật và gánh nặng khi nhiễm chồng chéo cùng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Người có bệnh lý nền cần trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khoẻ, tiền sử bệnh lý, tiền sử phản ứng đối với các mũi vắc xin trước đây để có chỉ định tiêm chủng phù hợp. Nội dung dưới đây là gợi ý một số mũi vắc xin quan trọng cho từng đối tượng bệnh nhân hoặc bệnh nền khác nhau:
| Vắc xin phòng bệnh | Bệnh lý | ||||||||||
| Bệnh tim mạch | Bệnh tiểu đường/ rối loạn nội tiết | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | Bệnh thận mạn tính | Bệnh gan mạn tính | Có bất thường giải phẫu hoặc chức năng lách | Bệnh về máu | Bị suy giảm miễn dịch | Bệnh hệ thống, bệnh tự miễn | Có cấy ghép ốc tai | Có rối loạn thần kinh | |
| Cúm | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ (ưu tiên tiêm trước cấy ghép 2 tuần) |
☑ |
| Bạch hầu – ho gà – uốn ván | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | |
| Viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ (ưu tiên tiêm trước cấy ghép 2 tuần) |
☑ |
| Sởi – Quai bị – Rubella | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | |
| Thủy đậu | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Viêm não Nhật Bản | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ |
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu A, C, Y, W-135 | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ Ưu tiên tiêm trước cấy ghép 2 tuần |
☑ | |
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu B, C | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ Ưu tiên tiêm trước cấy ghép 2 tuần |
☑ | |
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu B | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | |
| Bệnh do vi khuẩn Hib | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ Ưu tiên tiêm trước cấy ghép 2 tuần |
☑ | ||||
| Viêm gan B | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | Khuyến cáo cho người nhận máu/ sản phẩm từ máu lặp đi lặp lại nhiều lần | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ |
| Viêm gan A | ☑ | ||||||||||
| Tả | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Thương hàn | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Dại | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Vắc xin phòng bệnh | Đối tượng | Lịch tiêm | |
| Chuẩn bị mang thai | Mang thai | ||
| Cúm | Tiêm 1 liều và tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần. Nếu tiêm trong thai kỳ, nên tiêm vào 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. | ||
| Bạch hầu – ho gà – uốn ván | Tiêm 1 liều và tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm (khi đã hoàn thành lịch cơ bản). Nếu tiêm trong thai kỳ, nên tiêm vào 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ. | ||
| Uốn ván | – Phụ nữ mang thai chưa tiêm/không rõ tiền sử tiêm/chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin uốn ván liều cơ bản: 2 mũi trong thai kỳ và các mũi nhắc sau đó. – Phụ nữ mang thai đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin uốn ván liều cơ bản: 2 mũi trong thai kỳ và 1 mũi nhắc sau đó. – Phụ nữ mang thai tiêm đủ 3 mũi vắc xin uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại: 1 mũi trong thai kỳ và 1 mũi nhắc sau đó. |
||
| Ung thư cổ tử cung và các bệnh sinh dục do HPV | Đối với vắc xin tứ giá: – Bé gái/phụ nữ từ 9 – 26 tuổi tiêm 3 liều trong vòng 6 tháng. Đối với vắc xin cửu giá: – Tiêm 2-3 mũi với người (cả nam và nữ) từ 9 – <15 tuổi. – Tiêm 3 mũi với người (cả nam và nữ) từ 15 – 45 tuổi. |
||
| Viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết do phế cầu khuẩn | Tiêm 1 liều duy nhất. | ||
| Sởi – Quai bị – Rubella | – Tiêm 2 liều cách nhau tối thiểu 1 tháng. – Nên hoàn thành phác đồ tiêm trước khi mang thai tối thiểu 1- 3 tháng tùy loại vắc xin. |
||
| Thủy đậu | – Tiêm 2 liều cách nhau tối thiểu 1 tháng. – Hoàn thành phác đồ tiêm trước khi mang thai tối thiểu 1 – 3 tháng tùy loại vắc xin. |
||
| Viêm não Nhật Bản | Lịch tiêm tùy từng loại vắc xin. | ||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu A, C, Y, W-135 | Tiêm 1 liều trước khi mang thai. | ||
| Viêm gan B | Tiêm 3 liều trong 6 tháng. | ||
| Viêm gan A + B | Tiêm 3 liều trong 6 tháng tùy theo độ tuổi bắt đầu. | ||
| Dại | Tiêm dự phòng 3 liều và những liều nhắc. Tiêm bắt buộc khi bị phơi nhiễm (5 mũi nếu chưa từng tiêm dự phòng, 2 mũi nếu đã tiêm dự phòng). |
||
| Sốt vàng | Tiêm 1 liều khi đi du lịch đến những vùng có nguy cơ cao. | ||
Giải thích màu trên lịch tiêm chủng:
| Lịch tiêm chủng khuyến cáo cho người lớn
(Đủ tuổi, chưa từng tiêm hoặc không nhớ lịch sử tiêm chủng) |
| Lịch tiêm chủng khuyến cáo cho đối tượng có nguy cơ cao |
| Xem xét |
| Không khuyến nghị |
Tìm hiểu thêm về Lịch tiêm phòng cho bà bầu.
Khi đi du lịch hoặc công tác nước ngoài, nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại từng khu vực là khác nhau. Để phòng ngừa hiệu quả, ngoài các mũi tiêm cơ bản trong lịch tiêm chủng cho người lớn, bạn nên tiêm đầy đủ các mũi tiêm đặc thù theo vùng. Việc này giúp hạn chế tối đa rủi ro sức khỏe, tránh gián đoạn công việc, giảm chi phí điều trị và bảo vệ tinh thần khi xa gia đình, người thân.
| Vắc xin phòng bệnh | Châu Âu | Bắc Mỹ | Châu Á | Trung và Nam Mỹ | Châu Phi | Trung Đông | Châu Úc |
| Cúm | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ |
| Viêm gan A | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ |
| Viêm gan B | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ |
| Thương hàn | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | |
| Dại | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ☑ | ||
| Viêm não Nhật Bản | ☑ | ☑ | ☑ | ||||
| Tả | ☑ | ☑ | ☑ | ||||
| Bại liệt | ☑ | ☑ | ☑ | ||||
| Sốt vàng | ☑ | ☑ | |||||
| Viêm màng não | ☑ |
Người lớn cần tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch vì 5 lý do chính sau:

Chuyên gia y tế khuyến khích người tiêm nên thực hiện tiêm chủng theo đúng lịch và đúng phác đồ để mang lại hiệu quả phòng bệnh tối ưu nhất.
Nhìn chung, việc cập nhật lịch tiêm chủng là điều cần thiết cho sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Tuân thủ lịch tiêm chủng cho người lớn làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng, ngăn ngừa dịch bệnh bùng phát, giảm thiểu chi phí chăm sóc sức khỏe và tạo điều kiện cho việc đi giao thương, du lịch an toàn. Bằng cách ưu tiên tiêm chủng, người lớn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy một xã hội khỏe mạnh và an toàn hơn cho tất cả mọi người.
Không tiêm vaccine đúng lịch khiến người lớn đối mặt với nhiều rủi ro:

Việc tiêm vaccine không đúng lịch ở người lớn có thể ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ của vaccine, nhưng thường không quá nghiêm trọng nếu được điều chỉnh kịp thời.
Do đó, điều quan trọng cần làm khi trễ lịch đó là bắt kịp lịch tiêm chủng càng sớm càng tốt, sau đây là một số gợi ý từ các chuyên gia:

Mỗi lần tiêm, bạn sẽ được cập nhật sổ tiêm chủng với thông tin về loại vắc xin, ngày tiêm, mũi nhắc lại… Hãy để sổ ở nơi dễ thấy như bàn làm việc, tủ thuốc, kệ sách để tiện tra cứu. Cập nhật thường xuyên giúp bạn không bỏ lỡ lịch tiêm và dễ dàng xác định mũi tiêm tiếp theo cần thực hiện.
Tại các buổi khám định kỳ hoặc trước khi tiêm, hãy hỏi bác sĩ về lịch tiêm chủng phù hợp theo độ tuổi, nghề nghiệp, bệnh nền hoặc kế hoạch du lịch. Bác sĩ sẽ tư vấn cá nhân hóa, giúp bạn bổ sung kịp thời các mũi vắc xin còn thiếu và cập nhật theo hướng dẫn mới nhất.
Tiêm đúng lịch cần có kế hoạch cụ thể. Bạn nên đặt hẹn trước tại trung tâm tiêm chủng để không bị quên hoặc trì hoãn. Hệ thống tiêm chủng VNVC hỗ trợ đặt lịch dễ dàng, nhắc lịch tự động qua SMS, tổng đài hoặc ứng dụng di động giúp bạn chủ động và không bị gián đoạn trong quá trình tiêm phòng.
Nhằm tạo ra sự thuận lợi cho những người trưởng thành có cuộc sống bận rộn, VNVC thiết kế các gói vắc xin đem lại vô số quyền lợi như:
Để được tư vấn, đặt lịch tiêm chủng, đăng ký gói vắc xin hoặc tham gia các chương trình ưu đãi, Quý Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với VNVC qua:
Tuân thủ lịch tiêm chủng cho người lớn không chỉ giúp bạn phòng ngừa bệnh tật mà còn góp phần xây dựng một cộng đồng khỏe mạnh, an toàn. Chủ động cập nhật lịch tiêm, lắng nghe khuyến cáo y tế và thực hiện đúng kế hoạch tiêm chủng là cách thiết thực để bạn bảo vệ bản thân và những người xung quanh. Hãy luôn nhớ rằng, tuân thủ lịch tiêm phòng cho người lớn là trách nhiệm sức khỏe bạn không nên xem nhẹ.