Phế cầu khuẩn có thể gây nhiều bệnh lý nghiêm trọng như viêm phổi, viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền. Vì vậy, vắc xin phế cầu 15 là một lựa chọn phòng bệnh được nhiều người quan tâm khi xây dựng lịch tiêm chủng. Việc hiểu rõ phạm vi bảo vệ, đối tượng chỉ định, lịch tiêm, tính an toàn và những lưu ý sau tiêm sẽ giúp mỗi người chủ động lựa chọn phương án phòng ngừa phù hợp. Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin cần thiết về loại vắc xin này.
Bài viết được BS Nguyễn Công Luận, Quản lý Y khoa, Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC kiểm duyệt y khoa nhằm bảo đảm nội dung về vắc xin phế cầu 15 được trình bày chính xác, phù hợp với kiến thức chuyên môn và các khuyến cáo tiêm chủng hiện hành. Thông tin trong bài có giá trị tham khảo, không thay thế cho việc thăm khám, tư vấn và chỉ định tiêm chủng trực tiếp từ bác sĩ.

Vắc xin phế cầu 15 là vắc xin liên hợp giúp phòng bệnh do 15 týp huyết thanh của vi khuẩn phế cầu gây ra. Vắc xin góp phần giảm nguy cơ mắc viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết và một số bệnh phế cầu khác ở trẻ em và người lớn.
Vắc xin phế cầu 15 – Vaxneuvance, hay còn gọi là vắc xin Polysaccharide phế cầu cộng hợp 15 tuýp, được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng vắc xin và dược phẩm hàng đầu MSD tại Ireland. Với thành phần chứa 15 serotype phế cầu (bao gồm các tuýp 1, 3, 4, 5, 6A, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19A, 19F, 22F, 23F, 33F), Vaxneuvance đem lại khả năng phòng ngừa toàn diện các bệnh do 15 loại vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae) gây ra.
Đây là những tuýp vi khuẩn phổ biến và nguy hiểm hàng đầu, thường được ghi nhận là nguyên nhân của các bệnh phế cầu xâm lấn và không xâm lấn nguy hiểm ở trẻ em và người lớn, bao gồm:
Trong thành phần vắc xin phế cầu 15, hai týp huyết thanh 22F và 33F được chú ý do có khả năng gây bệnh nghiêm trọng và liên quan đến nguy cơ tử vong trong 30 ngày sau khởi phát. Đây cũng là hai trong số các týp phế cầu thường gây bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi. Khi nhiễm trùng diễn tiến nặng, trẻ có thể gặp các biến chứng như suy hô hấp hoặc tổn thương thần kinh, từ đó ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe, sự phát triển và chất lượng cuộc sống của trẻ cũng như tạo thêm gánh nặng chăm sóc cho gia đình.
Đây được đánh giá là một trong những điểm đột phá của vắc xin Phế cầu 15 – bổ sung khả năng phòng ngừa với 2 tuýp huyết thanh nguy hiểm 22F và 33F, mở rộng độ phủ so với các loại vắc xin phế cầu thế hệ trước. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả bảo vệ cho trẻ nhỏ mà còn đáp ứng yêu cầu y tế dự phòng trong việc kiểm soát các loại bệnh phế cầu xâm lấn có nguy cơ cao nhất trong nhóm tuổi dưới 5.
Bên cạnh đó, vắc xin Phế cầu 15 là vắc xin cộng hợp với khả năng tạo miễn dịch phụ thuộc tế bào lympho T và hình thành trí nhớ miễn dịch. Đây là yếu tố then chốt giúp bảo vệ lâu dài và bền vững. Không chỉ ngăn ngừa các bệnh phế cầu nghiêm trọng như viêm phổi, viêm màng não và nhiễm trùng máu, vắc xin cộng hợp còn có tác dụng giảm tỷ lệ người lành mang trùng. Điều này giúp hạn chế sự lây lan trong cộng đồng, đặc biệt hữu ích với các nhóm nguy cơ cao như trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền.

Vắc xin phế cầu 15 – Vaxneuvance, hay còn gọi là vắc xin Polysaccharide phế cầu cộng hợp 15 tuýp, được nghiên cứu và sản xuất bởi hãng vắc xin và dược phẩm hàng đầu MSD tại Ireland.
Các nhà khoa học hiện đã phân lập hơn 100 tuýp huyết thanh của vi khuẩn phế cầu, có khả năng gây ra nhiều bệnh lý nhiễm trùng khác nhau, bao gồm các bệnh lý xâm lấn (IPD – Invasive Pneumococcal Disease) và không xâm lấn với mức độ nghiêm trọng khác nhau, cụ thể:
Viêm phổi do phế cầu là một trong những nguyên nhân quan trọng gây viêm phổi cộng đồng, đặc biệt ở trẻ dưới 5 tuổi, người từ 65 tuổi trở lên và người suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh nền. Tỷ lệ tử vong có thể tăng ở người cao tuổi và nhóm nguy cơ cao. Theo CDC Hoa Kỳ, người trên 50 tuổi mắc viêm phổi do phế cầu có nguy cơ nhập viện cao hơn đáng kể so với nhóm 18 đến 49 tuổi.
Bệnh có thể tiến triển nhanh và gây biến chứng nặng như áp-xe phổi, tràn mủ màng phổi hoặc suy hô hấp cấp, làm tăng nguy cơ tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì vậy, chủ động phòng ngừa bằng vắc xin phế cầu 15 ở đối tượng phù hợp có thể góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh do các týp huyết thanh có trong vắc xin và hạn chế gánh nặng biến chứng liên quan đến nhiễm phế cầu.

Viêm phổi do phế cầu là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh viêm phổi cộng đồng, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi, người già trên 65 tuổi và những người có bệnh nền suy giảm miễn dịch.
Viêm màng não do phế cầu là tình trạng đáng lo ngại ở trẻ em, với 83% trường hợp xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi. Nguy hiểm hơn, viêm màng não do phế cầu rất khó phát hiện với các triệu chứng tương tự với các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp thông thường như đau đầu, nôn ói, sốt cao,… Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân viêm màng não do phế cầu còn có thể bị cứng cổ, mất cảm giác ngon miệng, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn ý thức, lơ mơ, bứt rứt.
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm màng não có thể dẫn đến tử vong. Viêm màng não có tỷ lệ tử vong cao đến hơn 50% ở các nước phát triển thuộc châu Á, châu Phi. 30 – 50% người sống sót tuy qua khỏi, nhưng có thể gánh chịu những di chứng nặng nề của bệnh như mù, điếc, liệt, động kinh, chậm phát triển trí tuệ, suy giảm trí nhớ…

Viêm màng não do phế cầu là tình trạng đáng lo ngại ở trẻ em, khi rất khó phát hiện và có triệu chứng tương tự các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.
Nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng phế cầu khuẩn ở máu) là tình trạng nguy hiểm, với tỷ lệ tử vong cao đến 20%. Triệu chứng ban đầu của nhiễm khuẩn huyết do phế cầu cũng rất khó phân biệt với các bệnh lý nhiễm trùng khác, bao gồm: sốt cao, hạ thân nhiệt, ho, tay chân lạnh, da nhợt nhạt, thở nhanh… Các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi mắc nhiễm trùng huyết do phế cầu bao gồm: Suy đa tạng, sốc nhiễm trùng, viêm phổi, rối loạn đông máu, tổn thương tim,…
Viêm tai giữa là một trong những bệnh lý phổ biến nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi, chủ yếu do phế cầu khuẩn. Trẻ mắc viêm tai giữa thường xuyên phải trải qua các đợt sốt kéo dài, đau tai dữ dội và tình trạng viêm nhiễm tái phát. Điều này không chỉ gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ, mà còn tạo áp lực lớn cho gia đình và hệ thống y tế. Nếu không được điều trị, viêm tai giữa có thể gây ra chảy mủ tai kéo dài, thủng màng nhĩ và mất thính lực.
Dù hiếm khi nguy hiểm đến tính mạng, nhưng viêm tai giữa nếu không được điều trị đúng cách có thể lan rộng sang các cấu trúc liền kề như xương chũm hoặc sọ nền, dẫn đến viêm xương chũm hoặc áp-xe nội sọ.

Viêm tai giữa là một trong những bệnh lý phổ biến nhất ở trẻ em, chủ yếu do phế cầu khuẩn.
Viêm xoang do phế cầu thường xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là người có miễn dịch suy yếu hoặc có bệnh lý liên quan đến cấu trúc mũi. Việc nhiễm khuẩn lặp lại gây đau nhức vùng mặt, nghẹt mũi, sốt và giảm chất lượng cuộc sống. Viêm xoang kéo dài, nếu không được điều trị đúng hướng, có thể tiến triển thành viêm xoang mạn tính.
Trong một số trường hợp hiếm gặp, vi khuẩn phế cầu từ xoang nhiễm trùng có thể lan vào ổ mắt hoặc thậm chí gây áp-xe não, là biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng.
Điều đáng lo ngại hơn là tác nhân phế cầu đang có xu hướng kháng với nhiều loại kháng sinh phổ biến, trong đó có penicillin và macrolide, từ đó làm giảm hiệu quả của điều trị và kéo dài thời gian mắc bệnh. Điều này càng làm tăng thêm gánh nặng không chỉ về tài chính mà còn về sức khỏe tinh thần và thể chất của bệnh nhân.
Vắc xin phế cầu 15 được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn, không giới hạn độ tuổi trên. Có thể thấy, dù là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hay người trưởng thành đều là những đối tượng cần được bảo vệ bởi vắc xin trước sự tấn công của vi khuẩn phế cầu.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là nhóm đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương bởi vi khuẩn phế cầu do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện. Viêm phổi do phế cầu là nguyên nhân chính gây hơn 50% số ca tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn thế giới, trong khi viêm màng não do phế cầu có tỷ lệ tử vong lên tới trên 50% tại các quốc gia đang phát triển.
Không chỉ vậy, trẻ may mắn sống sót sau khi nhiễm phế cầu thường đối mặt với di chứng nặng nề như điếc, mất thị lực, chậm phát triển trí tuệ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng học tập, tương lai và chất lượng cuộc sống sau này.
Theo thống kê, khoảng 399.000 trẻ trên toàn thế giới được cứu sống mỗi năm nhờ tiêm phòng vắc xin phế cầu. Đặc biệt, tiêm chủng không chỉ mang lại sự bảo vệ trực tiếp cho trẻ được tiêm, mà còn tạo “lá chắn” miễn dịch cộng đồng bảo vệ những trẻ khác chưa đủ điều kiện tiêm phòng hoặc miễn dịch yếu. Khi số lượng lớn trẻ em trong cộng đồng được tiêm ngừa, vi khuẩn phế cầu sẽ bị hạn chế tối đa khả năng lây lan, từ đó giảm nguy cơ tấn công cả người lớn và trẻ nhỏ chưa được chủng ngừa.
Đáng lo ngại hơn, tình trạng kháng các loại thuốc kháng sinh của phế cầu khuẩn ngày càng gia tăng, khiến điều trị các bệnh lý do phế cầu gây ra trở nên khó khăn và tốn kém chi phí hơn. Trong bối cảnh này, việc phòng bệnh bằng vắc xin là lựa chọn tối ưu, vừa đảm bảo hiệu quả bảo vệ cao, vừa giảm gánh nặng y tế. Vắc xin phế cầu đã được chứng minh an toàn và có hiệu quả phòng bệnh lên đến 97%, trở thành chìa khóa bảo vệ sức khỏe và tương lai của trẻ em trước các mối nguy từ vi khuẩn phế cầu.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là nhóm đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương bởi vi khuẩn phế cầu do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện, do đó thuộc đối tượng cần tiêm vắc xin.
Không chỉ trẻ nhỏ, phế cầu khuẩn còn tấn công và đe dọa sức khỏe ở người cao tuổi, có nhiều bệnh nền. Theo thống kê, tỷ lệ mắc phế cầu xâm lấn ở người từ 65 tuổi trở lên tại Bắc Mỹ và châu Âu dao động từ 25 – 90/ 100.000 dân. Trong khi ở Mỹ và Canada, con số này rơi vào khoảng 15.000 – 30.000 trường hợp. Tỷ lệ tử vong do phế cầu khuẩn cao nhất ở người lớn tuổi, với gần 1/ 5 trường hợp tử vong.
Người lớn tuổi mắc viêm màng não do phế cầu khuẩn nếu may mắn sống sót cũng phải chịu những di chứng nặng suốt đời, bao gồm điếc, tổn thương não, cắt cụt chi. Viêm phổi do phế cầu xâm lấn cũng là một bệnh phổ biến ở người lớn tuổi với các biến chứng nghiêm trọng như tràn dịch màng phổi, viêm phổi thùy, viêm phế quản, áp xe phổi…
Vậy, vì sao người cao tuổi dễ mắc các bệnh do phế cầu và khi mắc dễ trở nặng? Các chuyên gia cho rằng, người cao tuổi, người có bệnh nền có sức đề kháng kém nên khó chống chọi với các tác nhân gây bệnh như phế cầu khuẩn. Mặt khác, khả năng dung nạp thuốc điều trị kém khiến bệnh dễ chuyển biến nặng, tỷ lệ tử vong cao.
Phế cầu còn là loại vi khuẩn có độc lực mạnh, khả năng kháng kháng sinh cao khiến quá trình điều trị khó khăn, kéo dài và tốn kém. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khi mắc các bệnh do phế cầu khuẩn, tỷ lệ tử vong của người bệnh có thể lên đến 20 – 30%, thậm chí tỷ lệ này có thể lên đến 50% ở người cao tuổi và người có bệnh lý nền mạn tính.

Không chỉ trẻ nhỏ, phế cầu khuẩn còn tấn công và đe dọa sức khỏe ở người cao tuổi, có nhiều bệnh nền, do đó đây là đối tượng cần được tiêm phòng.
Vắc xin phế cầu 15 Vaxneuvance do công ty dược phẩm đa quốc gia hàng đầu tại Mỹ – Merck Sharp & Dohme (MSD) nghiên cứu và sản xuất dưới dạng dung dịch trong lọ đơn liều 0,5ml.
Vaxneuvance được chỉ định sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi cho đến người lớn, dùng theo đường tiêm bắp tại ⅓ giữa mặt trước bên ngoài của đùi ở trẻ nhỏ hoặc cơ delta của phần trên cánh tay ở trẻ em, người lớn. Không tiêm vào mạch máu và tiêm trong da. Lịch tiêm tùy thuộc vào độ tuổi của đối tượng tiêm phòng.
| Lịch tiêm vắc xin phế cầu 15 Vaxneuvance (Ireland) | |
| Độ tuổi | Lịch tiêm |
| Trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 7 tháng tuổi |
|
| Trẻ từ 7 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi |
|
| Trẻ từ 1 tuổi đến dưới 2 tuổi | 02 mũi cách nhau 02 tháng |
| Trẻ từ 2 tuổi trở lên | 01 liều duy nhất. |
Không chỉ có hiệu quả bảo vệ cao, vắc xin phế cầu 15 còn rất an toàn. Các phản ứng sau tiêm thường nhẹ, không nghiêm trọng, không cần can thiệp y tế. Trước khi được cấp phép và đưa vào sử dụng rộng rãi, vắc xin phế cầu 15 đã phải trải qua hàng loạt nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt, cùng nhiều đánh giá khoa học mang tính đối chứng trên nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Sau đây là các phản ứng phụ thường gặp và hiếm gặp của vắc xin phế cầu 15.
Vắc xin phế cầu 15 có thể gây ra một số phản ứng phụ nhẹ và tạm thời sau tiêm, không cần can thiệp y tế. Các phản ứng sau tiêm thường gặp bao gồm:
Ngoài ra, các phản ứng nghiêm trọng sau tiêm dù rất hiếm, nhưng vẫn có khả năng xảy ra. Do đó, sau khi tiêm phòng, bạn cần ở tại trung tâm tiêm chủng ít nhất 30 phút. Sau khi ra về tiếp tục theo dõi sức khỏe tại nhà theo hướng dẫn của cán bộ y tế trong vòng 24 – 48 giờ tiếp theo. Hãy liên hệ ngay với cơ sở y tế nếu có các biểu hiện bất thường hoặc thắc mắc liên quan vắc xin.
Các phản ứng sau tiêm hiếm gặp như phản ứng quá mẫn như: nổi mày đay, phù lưỡi, đỏ bừng mặt… chỉ xảy ra với tần suất ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000.
Vắc xin phế cầu 15 – Vaxneuvance, vắc xin phế cầu 13 – Prevenar 13 và vắc xin phế cầu 20 – Prevenar 20 đều có điểm chung là vắc xin polysaccharide cộng hợp (PCV), với khả năng bảo vệ bền vững, lâu dài cho người sử dụng. Tuy nhiên, mỗi loại vắc xin sẽ có những điểm khác biệt nhất định, cụ thể:
| Tiêu chí | Vắc xin phế cầu 13
Prevenar 13 |
Vắc xin phế cầu 15
Vaxneuvance |
Vắc xin phế cầu 20
Prevenar 20 |
| Phòng bệnh | Phòng các bệnh lý do phế cầu, gồm các bệnh do phế cầu xâm lấn (viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết…) và không xâm lấn (viêm tai giữa, viêm xoang,…). | ||
| Số tuýp huyết thanh phế cầu | 13 tuýp huyết thanh phế cầu | 15 tuýp huyết thanh phế cầu | 20 tuýp huyết thanh phế cầu |
| Hãng (nước sản xuất) | Pfizer (Bỉ) | MSD (sản xuất tại Ireland) | Pfizer (Bỉ) |
| Công nghệ sản xuất | Vắc xin cộng hợp | Vắc xin cộng hợp | Vắc xin cộng hợp |
| Đối tượng | Trẻ từ 2 tháng (tối thiểu 6 tuần tuổi) trở lên đến người lớn, không có giới hạn tuổi trên | ||
Để chủ động phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn, khách hàng có thể tham khảo dịch vụ tiêm chủng tại Hệ thống Trung tâm tiêm chủng VNVC. VNVC cung cấp vắc xin phế cầu 15 cùng nhiều loại vắc xin phòng bệnh khác, thực hiện khám sàng lọc trước tiêm, tư vấn lịch tiêm theo độ tuổi và tiền sử tiêm chủng, đồng thời theo dõi sau tiêm theo quy trình. Việc lựa chọn loại vắc xin và phác đồ phù hợp cần dựa trên tình trạng sức khỏe, chỉ định chuyên môn và tư vấn của bác sĩ tại cơ sở tiêm chủng.
Tại hàng trăm trung tâm tiêm chủng vắc xin VNVC trên toàn quốc đang cung ứng đầy đủ các loại vắc xin phế cầu cho trẻ em và người lớn, trong đó bao gồm: Vắc xin Phế cầu 15, vắc xin Phế cầu 10, vắc xin Phế cầu 13, vắc xin Phế cầu 20 và vắc xin Phế cầu 23. Hiện vắc xin Phế cầu 15 có giá 1.650.000 đồng/ liều*. Giá vắc xin được niêm yết công khai, rõ ràng, minh bạch và bình ổn trên toàn quốc.
(*) Cập nhất giá tiêm chủng vắc xin Phế cầu 15 mới nhất TẠI ĐÂY.
Theo các chuyên gia, vắc xin phế cầu 13 và vắc xin phế cầu 15 đều có tính sinh miễn dịch vượt trội và dung nạp tốt với hồ sơ an toàn trong phòng ngừa các bệnh nguy hiểm do phế cầu gây ra. Trẻ đã tiêm PCV13, có nhu cầu tiêm thêm vắc xin PCV15 có thể đến ngay các trung tâm tiêm chủng VNVC trên toàn quốc để được bác sĩ khám sàng lọc miễn phí. Căn cứ vào lịch sử tiêm chủng, nhu cầu miễn dịch, tiền sử bệnh lý và tình trạng sức khỏe của trẻ, bác sĩ VNVC sẽ chỉ định tiêm chủng phù hợp.
Vắc xin phế cầu 15 Vaxneuvance hoàn toàn có thể tiêm cùng ngày với các loại vắc xin khác, nhưng tiêm ở các chi khác nhau. Ngoại trừ vắc xin phế cầu 23 – Pneumovax 23 không được tiêm đồng thời. Ngoài ra, người suy giảm chức năng lách, cắt lách hoặc suy giảm miễn dịch/ thiếu hụt bổ thể…. không tiêm vắc xin Vaxneuvance và Menactra trong cùng buổi tiêm. Nên hoàn tất lịch tiêm Vaxneuvance trước. Cần đảm bảo khoảng cách giữa Vaxneuvance với Menactra ít nhất 1 tháng.
Hiện vắc xin phế cầu 15 Vaxneuvance không nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Người dân có thể lựa chọn các trung tâm tiêm chủng uy tín, an toàn và chất lượng như Hệ thống tiêm chủng VNVC để tiêm Phế cầu 15. Hiện VNVC có đầy đủ các loại vắc xin phòng phế cầu, 100% vắc xin nhập khẩu chính hãng, đảm bảo chất lượng cao, cam kết thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn toàn diện và thường xuyên mang đến nhiều ưu đãi hấp dẫn cho Khách hàng tại trung tâm.
Vắc xin phế cầu 15 giúp mở rộng khả năng phòng ngừa các bệnh do nhiều týp phế cầu khuẩn gây ra, trong đó có viêm phổi, viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết. Hiệu quả bảo vệ và lịch tiêm cần được xem xét dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe và tiền sử tiêm chủng của từng người. Việc nắm rõ đối tượng chỉ định, số mũi cần tiêm, phản ứng có thể gặp và các lưu ý an toàn sẽ giúp quá trình tiêm chủng được thực hiện phù hợp, góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh phế cầu và các biến chứng nghiêm trọng.