Bệnh tim: Dấu hiệu, nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa

09/10/2023 Theo dỗi Nutrihome trên google news
Tư vấn chuyên môn bài viết
Chức Vụ: Trợ lý Giám đốc Y khoa
Hệ thống Phòng khám Dinh dưỡng Nutrihome

Bệnh tim là một trong những nguyên nhân gây tử vong phổ biến trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Do đó, nhận biết sớm dấu hiệu bệnh tim góp phần quan trọng giúp tối ưu hiệu quả điều trị, cũng như hỗ trợ giảm thiểu gánh nặng chi phí chữa trị đáng kể. Vậy, đâu là các bệnh về tim thường gặp? Triệu chứng bệnh tim ra sao? Nguyên nhân gây nên bệnh tim là gì? Tất cả sẽ được Nutrihome giải đáp qua những thông tin trong bài viết sau.

10+ dấu hiệu bệnh tim thường gặp: Nguyên nhân và cách chẩn đoán

Nhận biết sớm dấu hiệu bệnh tim góp phần gia tăng hiệu quả chữa trị, giúp kéo dài tuổi thọ cho người bệnh

Bệnh tim là gì?

Bệnh tim là một nhóm các rối loạn bất thường xảy ra ở tim, gây ảnh hưởng đến chức năng tim và hệ thống mạch máu liên quan đến sức khỏe của tim.

Bệnh tim có thể gây xơ cứng, làm hẹp mạch máu dẫn đến tình trạng tắc nghẽn lưu lượng máu đến khắp nơi trong cơ thể, đặc biệt là não bộ. Khi não bộ không nhận đủ oxy và dưỡng chất cần thiết sẽ khiến cho mọi hoạt động đều bị gián đoạn. Do đó, nếu không sớm phát hiện dấu hiệu bệnh tim và điều trị kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong.

Mọi đối tượng đều có nguy cơ mắc phải các bệnh lý về tim. Người mắc bệnh tim thường phải sống chung với căn bệnh này suốt đời dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Do đó, để nâng cao chất lượng cuộc sống và hỗ trợ kéo dài thời gian sống còn, người bệnh tim cần xây dựng chế độ dinh dưỡng chuyên biệt kết hợp với lối sống lành mạnh.

Bệnh tim là gì?

Mọi bất thường về tim mạch đều ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể có nguy cơ làm giảm tuổi thọ đáng kể

Các bệnh về tim thường gặp

Dưới đây là 10 bệnh lý về tim thường gặp, trong đó một số bệnh đã hình thành từ bào thai (bệnh tim bẩm sinh), số còn lại có thể phát triển ở bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc đời:

1. Dị tật tim bẩm sinh

Một số người không may mắn khi sinh ra đã gặp phải những khuyết tật tim bẩm sinh. Bệnh tim bẩm sinh có thể liên quan đến những bất thường lớn về cấu trúc, chẳng hạn như không có tâm thất hoặc các vấn đề về kết nối bất thường giữa các động mạch chính rời khỏi tim. Nhiều khuyết tật tim bẩm sinh không gây ra bất kỳ triệu chứng điển hình nào và chỉ có thể được phát hiện trong quá trình thăm khám sức khỏe.

Theo các chuyên gia, dị tật tim bẩm sinh có nhiều loại khác nhau, bao gồm:

  • Dị tật tim bẩm sinh gây tắc nghẽn: Một số dị tật tim bẩm sinh gây tắc nghẽn điển hình như hẹp van động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi, van động mạch chủ 2 mảnh, hẹp eo động mạch chủ….;
  • Dị tật vách ngăn tim bẩm sinh: Một số vấn đề dị tật tim bẩm sinh (có lỗ trên vách ngăn) khiến cho máu lưu thông giữa buồng tim trái và phải điển hình như thông liên nhĩ, thông liên thất, teo van 3 lá, chuyển vị đại động mạch, tứ chứng Fallot;
  • Các dị tật tim bẩm sinh khác: Bao gồm hội chứng thiểu sản tim trái, còn ống động mạch, dị tật Ebstein.

2. Chứng loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim xảy ra khi các xung điện điều khiển nhịp tim có hiện tượng hoạt động bất thường như khiến tim đập quá chậm, quá nhanh hoặc loạn nhịp. Bên cạnh đó, rối loạn nhịp tim cũng có thể bắt nguồn từ sự tổn thương của hệ thống dẫn truyền nhịp tim gây ra sự bất thường trong hoạt động co bóp tim. Một số dạng rối loạn nhịp tim thường gặp bao gồm:

  • Chứng rối loạn nhịp tim nhanh: Nhịp nhanh kịch phát trên thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh thất, rung thất;
  • Chứng rối loạn nhịp tim chậm: Hội chứng suy nút xoang, nghẽn dẫn truyền nhĩ thất;
  • Chứng rối loạn nhịp tim khác: Ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất.
Các bệnh về tim, chứng loạn nhịp tim

Nhiều người thường chủ quan bỏ qua những bất thường về nhịp tim dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm

3. Bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành là tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn các mạch máu chính cung cấp máu cho tim. Bệnh lý này bao gồm hội chứng động mạch vành cấp tính và mạn tính:

  • Hội chứng động mạch vành cấp tính: Là tình trạng khởi phát các cơn đau thắt ngực đột ngột hoặc nhồi máu cơ tim cấp, xảy ra khi mạch vành bị tắc nghẽn do huyết khối hoặc mảng xơ vữa;
  • Bệnh động mạch vành mạn tính: Bệnh lý này thường có quá trình tiến triển âm thầm với dấu hiệu bệnh tim tăng dần cấp độ theo thời gian.

4. Bệnh cơ tim giãn

Bệnh cơ tim giãn là bệnh tim phổ biến, thường gặp ở người trưởng thành từ 20 đến 60 tuổi. Đây là bệnh lý gây ảnh hưởng trực tiếp đến tâm thất và tâm nhĩ của tim. Tâm thất trái của người mắc bệnh cơ tim giãn sẽ có hiện tượng to bất thường và chức năng hoạt động suy yếu gây ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim.

Bên cạnh đó, bệnh lý này còn khiến cho thận hoạt động kém dẫn đến tình trạng ứ dịch và natri trong cơ thể. Nếu không sớm phát hiện dấu hiệu bệnh tim này, người bệnh có thể phải đối mặt với chứng loạn nhịp tim, hở van tim, hình thành cục máu đông trong tim hoặc suy tim.

5. Nhồi máu cơ tim

Trong hệ tim mạch có 2 nhánh mạch máu có nhiệm vụ cung cấp máu nuôi tim là động mạch vành phải và trái. Nhồi máu cơ tim xảy ra khi một hoặc cả 2 nhánh mạch máu này đột ngột tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn. Khi đó, một phần cơ tim có thể bị dừng hoạt động, dẫn đến nhiều hệ lụy nguy hiểm như sốc tim, suy tim, đột quỵ….

các bệnh về tim, nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim là căn bệnh có nguy cơ gây tử vong cao

6. Suy tim

Suy tim là tình trạng tim suy yếu do có vấn đề về rối loạn chức năng hoặc tổn thương thực thể, khiến cho tâm thất không thể tiếp nhận máu và tống máu đi như bình thường. Khi đó, hệ thống tim mạch của người bệnh không đủ khả năng cung cấp máu đến các tế bào trong cơ thể, dẫn đến hiện tượng khó thở, mệt mỏi, kiệt sức. Nếu như người bệnh suy tim gắng sức để hoạt động mạnh có thể gây ra tình trạng ứ dịch dẫn đến hiện tượng phù ngoại vi và sung huyết phổi.

7. Bệnh cơ tim phì đại

Bệnh cơ tim phì đại là một dạng rối loạn di truyền. Bệnh lý này xảy ra khi hoạt động của cơ tim bị rối loạn khiến chức năng co bóp của tim suy yếu; từ đó, gây rối loạn nhịp tim. Bệnh lý này khiến cho các sợi cơ tim phát triển một cách bất thường làm thành tim dày hơn, đặc biệt ở tâm thất trái (khoang bơm máu chính). Như vậy, khoang bên trong của tâm thất trí sẽ bị thu nhỏ đáng kể khiến tim không thể giãn nở giữa các nhịp đập, khi đó hoạt động tống máu khỏi tim ở tâm thất sẽ bị suy giảm. Đau thắt vùng ngực, khó thở và có thể dẫn đến đột từ là các dấu hiệu bệnh tim điển hình ở người mắc bệnh cơ tim phì đại.

8. Hở van hai lá

Van 2 lá có nhiệm vụ điều chỉnh dòng chảy của máu giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Hở van tim hai lá là tình trạng 2 mảnh van không đóng kín; khi tim co bóp sẽ khiến cho dòng máu bị trào ngược từ thất trái về nhĩ trái. Nếu như tình trạng này kéo dài, có thể dẫn đến hiện tượng giãn cơ tim buồng nhĩ và thất trái.

các bệnh về tim, hở van hai lá

Bệnh hở van tim hai lá thường không biểu hiện triệu chứng quá rõ rệt

9. Sa van hai lá

Sa van hai lá là bệnh tim có ảnh hưởng đến van giữa các buồng tim trái. Cụ thể, bệnh lý này sẽ gây ra tình trạng bờ van 2 lá sa vào tâm nhĩ trái suốt giai đoạn tâm thu. Trong đó, nguyên nhân gây nên bệnh lý này thường đến từ tình trạng thoái hóa mô liên kết.

Bệnh tim sa van hai lá thường lành tính nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như hở van hai lá, đứt cầu cơ, viêm nội tâm mạc. Nếu như độ hở van không đáng kể, người bệnh thường không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bệnh tim rõ ràng nào.

Đa phần, sa van hai lá không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh và có thể được chữa khỏi bằng cách thay đổi lối sống. Bên cạnh đó, một số trường hợp xảy ra các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh cần phải được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.

10. Hẹp động mạch chủ

Hẹp động mạch chủ là tình trạng van tim dày hơn mức bình thường hoặc đóng mở không đúng cách. Điều này đã khiến cho tim gặp khó khăn trong quá trình bơm máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ. Hẹp động mạch chủ có thể là một dạng dị tật bẩm sinh hoặc có thể phát triển theo thời gian do sự lắng đọng canxi ở van tim (vôi hóa van tim).

các bệnh về tim, hẹp động mạch chủ

Hẹp động mạch chủ là một trong các bệnh van tim gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tuổi thọ của người bệnh

Nguyên nhân bệnh tim là gì?

Mỗi loại bệnh tim sẽ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là nguyên nhân bệnh tim tương ứng với từng phân loại bệnh:

1. Nguyên nhân bệnh động mạch vành

Sự tích tụ các mảng mỡ trong động mạch hay thường được gọi là mảng xơ vữa động mạch chính là nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh động mạch vành. Theo đó, các yếu tố nguy cơ gây hình thành xơ vữa động mạch bao gồm chế độ dinh dưỡng kém khoa học, ít vận động, thừa cân béo phì, lạm dụng chất kích thích (thuốc lá, bia, rượu…).

2. Nguyên nhân gây nhịp tim không đều (loạn nhịp tim)

Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim có thể bắt nguồn từ các vấn đề về sức khỏe như bệnh tiểu đường, bệnh về cơ tim và van tim, bệnh động mạch vành, tăng huyết áp, dị tật tim bẩm sinh, chứng trầm cảm…. Đồng thời, một số yếu tố nguy cơ đến từ lối sống có thể dẫn đến chứng loạn nhịp tim điển hình như lạm dụng thuốc hoặc thực phẩm bổ sung; lạm dụng chất kích thích (thuốc lá, bia rượu, cà phê, trà….).

3. Nguyên nhân gây dị tật tim bẩm sinh

Thông thường, khoảng 1 tháng sau khi thụ thai thì dị tật tim bẩm sinh có thể được hình thành trong quá trình phát triển cơ quan tim của thai nhi. Một số bệnh lý ở người mẹ có thể gây dị tật tim bẩm sinh cho con như rubella, tiểu đường, lupus ban đỏ hệ thống. Bên cạnh đó, nếu thai phụ sử dụng các loại thuốc như isotretinoin, lithium, thuốc chống động kinh có thể khiến thai nhi mắc phải dị tật tim bẩm sinh.

4. Nguyên nhân gây bệnh cơ tim

  • Bệnh cơ tim giãn nở: Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu chứng minh nguyên nhân chính xác gây nên bệnh lý này. Theo khuyến cáo, nguyên nhân gây bệnh cơ tim giãn nở có thể đến từ các vấn đề như tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư, lạm dụng rượu, bệnh tim bẩm sinh, tiểu đường, bệnh van tim, sử dụng ma túy, tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, HIV, viêm cơ tim do virus….;
  • Bệnh cơ tim phì đại: Di truyền là nguyên nhân phổ biến gây nên bệnh cơ tim phì đại;
  • Bệnh cơ tim hạn chế: Đây là một dạng bệnh tim hiếm gặp, đa phần các trường hợp mắc bệnh cơ tim hạn chế chưa được xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Đôi khi nguyên nhân gây bệnh cơ tim hạn chế có thể đến từ bệnh amyloidosis ở tim hoặc rối loạn mô liên kết.

5. Nguyên nhân gây bệnh van tim

Bệnh van tim có thể là hệ lụy từ các bệnh lý như thấp khớp, nhiễm trùng (viêm nội tâm mạc nhiễm trùng), rối loạn mô liên kết. Bên cạnh đó, bệnh lý này có thể xảy ra do dị tật bẩm sinh.

6. Nguyên nhân gây nhiễm trùng tim

Nhiễm trùng tim xảy ra khi tim bị tổn thương do sự tấn công của ký sinh trùng, virus, vi khuẩn điển hình như vi khuẩn bạch hầu, coxsackievirus B, adenovirus….

Nguyên nhân bệnh tim là gì?

Để biết chính xác nguyên nhân gây bệnh tim, người bệnh cần sớm đến bệnh viện thăm khám

Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim là gì?

Bệnh tim có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố nguy cơ, trong đó một số yếu tố có thể được cải thiện, số còn lại không thể thay đổi.

1. Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi

  • Tuổi tác: Tuổi càng cao thì sức khỏe tổng thể càng suy yếu sẽ tạo điều kiện cho các dấu hiệu bệnh tim phát triển. Ở người cao tuổi, quá trình lão hóa tự nhiên cùng với các vấn đề ở tim như suy giảm chức năng do hoạt động lâu năm, vách ngăn tim dày hơn đã làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim ở đối tượng này.
  • Yếu tố di truyền: Tiền sử gia đình mắc bệnh tim sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim ở một người. Theo khuyến cáo, nếu như trong gia đình có người thân từng bị đột quỵ hoặc mắc bệnh tim mạch trước tuổi 55 ở nam và tuổi 65 ở nữ thì các thành viên còn lại có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn người khác.
  • Giới tính: Dấu hiệu bệnh tim thường phát triển sớm ở đàn ông hơn phụ nữ. Bởi vì, ở độ tuổi trưởng thành phụ nữ nhận được sự bảo vệ từ các hormone estrogen và progesterone, cho đến khi các hormone này suy giảm do thời kỳ mãn kinh. Trong khi đó, cơ thể đàn ông chỉ sản xuất một lượng nhỏ hormone estrogen và progesterone nên họ không có được sự bảo vệ tương tự. Thay vào đó, đàn ông dựa vào testosterone, điều này cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch. Một nghiên cứu cho thấy, đàn ông sau tuổi 40 thường bị suy giảm testosterone và điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.

2. Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi

Bệnh tim có thể được hình thành trong lối sống của mỗi người. Việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ này có thể góp phần giúp giảm thiểu ảnh hưởng của bệnh tim đến sức khỏe. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim có thể thay đổi bao gồm:

  • Áp lực từ môi trường sống khiến cơ thể luôn trong trạng thái căng thẳng;
  • Lười vận động, không duy trì thói quen tập thể dục thể thao hàng tuần;
  • Chế độ dinh dưỡng kém khoa học như dung nạp ít chất xơ nhưng tiêu thụ nhiều chất béo bão hòa, tinh bột xấu, muối….;
  • Lạm dụng các chất kích thích như thuốc lá, bia, rượu, cà phê, trà….;
  • Lạm dụng thuốc như thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh;
  • Tiếp xúc với khói thuốc lá từ người khác;

Ngoài ra, yếu tố nguy cơ gây bệnh tim còn đến từ các bệnh lý như béo phì, bệnh tự miễn, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh thận mạn tính….

Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim là gì?

Người duy trì lối sống kém khoa học có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch cao hơn người khác

Dấu hiệu bệnh tim là gì?

Dấu hiệu bệnh tim ở mỗi phân loại bệnh thường có sự khác biệt đáng kể, cụ thể như sau:

1. Triệu chứng bệnh động mạch vành

  • Đau tức ngực, cảm thấy nhói và khó chịu ở ngực (đau thắt ngực);
  • Hụt hơi;
  • Đau nhức ở hàm, họng, cổ, vùng bụng trên hoặc đau lưng;
  • Đau, tê, yếu, ớn lạnh ở chân hoặc tay nếu mạch máu ở các cơ quan này có tình trạng bị thu hẹp.

2. Triệu chứng của bệnh rối loạn nhịp tim

  • Đau tức ngực;
  • Chóng mặt, choáng váng;
  • Ngất xỉu;
  • Run rẩy trong lồng ngực;
  • Cảm giác nhịp tim đập nhanh hoặc chậm hơn bình thường;
  • Hụt hơi.

3. Triệu chứng bệnh tim do dị tật tim bẩm sinh

Thông thường, dị tật tim bẩm sinh ở mức nghiêm trọng sẽ được phát hiện ngay sau khi trẻ chào đời (giai đoạn sơ sinh). Các triệu chứng dị tật tim bẩm sinh ở trẻ em có thể bao gồm:

  • Da hoặc môi có màu nhợt nhạt (tím tái);
  • Sưng tấy ở chân, vùng bụng hoặc vùng quanh mắt;
  • Khó thở khi bú sữa ở trẻ sơ sinh.

Bên cạnh đó, một số dấu hiệu bệnh tim do dị tật tim bẩm sinh xảy ra sau khi trẻ đã qua thời kỳ sơ sinh hoặc trong độ tuổi trưởng thành điển hình như:

  • Hụt hơi khi tập thể dục hoặc hoạt động mạnh;
  • Mệt mỏi, kiệt sức khi tham gia các hoạt động ngoài trời;
  • Sưng tấy ở tay, mắt cá chân hoặc cả bàn chân.

4. Triệu chứng bệnh cơ tim

Giai đoạn đầu của bệnh cơ tim có thể không gây ra các dấu hiệu bệnh tim cụ thể. Khi bệnh tiến triển nặng hơn có thể gây ra các triệu chứng, bao gồm:

  • Choáng váng, chóng mặt và ngất xỉu;
  • Mệt mỏi;
  • Cảm thấy khó thở khi hoạt động hoặc ngay cả khi đang nghỉ ngơi;
  • Cảm thấy khó thở vào khi ngủ hoặc sau khi thức giấc;
  • Nhịp tim không đều, cảm giác tim đập nhanh với cường độ mạnh hoặc rung lồng ngực;
  • Sưng chân, mắt cá chân hoặc toàn bàn chân.

5. Triệu chứng bệnh van tim

Một số dấu hiệu bệnh tim liên quan đến bất thường ở van tim, bao gồm:

  • Đau ngực;
  • Ngất xỉu;
  • Mệt mỏi;
  • Nhịp tim không đều;
  • Hụt hơi;
  • Có tình trạng sưng tấy ở mắt cá chân hoặc bàn chân.

Nếu người bệnh được chẩn đoán mắc phải viêm nội tâm mạch – một tình trạng nhiễm trùng ảnh hưởng đến van tim và lớp lót bên trong buồng có thể sẽ gặp phải các dấu hiệu bệnh tim như sau:

  • Ho khan và ho dai dẳng;
  • Sốt cao;
  • Nhịp tim bất thường;
  • Hụt hơi;
  • Xuất hiện nhiều đốm bất thường hoặc phát ban trên da;
  • Sưng tấy vùng bụng hoặc chân;
  • Suy nhược cơ thể, kiệt sức.
Dấu hiệu bệnh tim là gì?

Mỗi phân loại bệnh tim sẽ có biểu hiện triệu chứng khác nhau

Phương pháp chẩn đoán bệnh tim

Để có thể chẩn đoán chính xác bệnh tim, người bệnh sẽ được bác sĩ thăm khám lâm sàng. Thông qua quá trình này, bác sĩ có thể nắm rõ các về đề liên quan đến tiền sử mắc bệnh của người bệnh và gia đình, dấu hiệu bệnh tim, các loại thuốc đã và đang sử dụng….

Bên cạnh đó, để thu thập đủ cơ sở để chẩn đoán bệnh tim, bác sĩ có thể sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm:

  • Đo điện tâm đồ (ECG): Đo điện tâm đồ cho phép ghi lại nhịp tim của người bệnh. Từ đó, bác sĩ có thể đánh giá được sự thay đổi dòng điện do quả tim tạo nên và đưa ra chẩn đoán bệnh tim chính xác.
  • Đo điện tim Holter: Người bệnh cần phải đeo máy theo dõi Holter (thiết bị ECG di động) trong một ngày hoặc lâu hơn, để ghi lại hoạt động của tim. Thử nghiệm này có thể giúp phát hiện hiện tượng rối loạn nhịp tim không được tìm thấy trong quá trình đo ECG thông thường.
  • Siêu âm tim: Đây là xét nghiệm không xâm lấn, sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh chi tiết về trái tim đang chuyển động. Kết quả siêu âm tim thể hiện rõ nét dòng máu di chuyển qua tim và van tim. Từ đó, bác sĩ có thể xác định được những vấn đề bất thường ở van tim như hẹp hoặc rò rỉ.
  • Đặt ống thông tim: Một ống dài và mỏng (ống thông) được đưa vào mạch máu, thường ở háng hoặc cổ tay và dẫn đến tim. Khi đó, bác sĩ có thể sẽ dẫn thuốc nhuộm màu vào ống thông để quan sát động mạch và mạch máu chi tiết hơn. Kỹ thuật này có thể đo được huyết áp, kiểm tra lưu lượng máu đến tim, đánh giá lượng oxy trong máu của người bệnh. Từ đó, bác sĩ có thể phát hiện được những bất thường liên quan đến sức khỏe tim mạch.
  • Chụp CT: Chụp CT tim hay chụp cắt lớp tim là kỹ thuật sử dụng tia X để thu thập hình ảnh của tim. Từ đó, các bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán chính xác các bệnh liên quan đến tim mạch.
  • Chụp MRI: Chụp MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo nên hình ảnh cấu trúc chi tiết về tim giúp bác sĩ đánh giá những bất thường tại cơ quan này.
Phương pháp chẩn đoán bệnh tim

Các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh tim bao gồm đo điện tâm đồ, đo điện tim Holter, siêu âm tim, đặt ống thông tim, chụp CT tim, chụp MRI tim….

Bệnh tim có nguy hiểm không?

Bệnh tim CÓ THỂ GÂY NGUY HIỂM đến sức khỏe của người bệnh. Nếu như không sớm phát hiệu dấu hiệu bệnh tim và điều trị kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như chứng phình động mạch, bệnh động mạch ngoại vi, đột quỵ….

Tiên lượng bệnh tim về lâu dài phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm phân loại bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh, thể trạng và khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh. Tuy nhiên, trong hầu hết trường hợp, người mắc bệnh lý về tim mạch thường bị suy giảm chất lượng sống, vì các triệu chứng như đau ngực, khó thở, hụt hơi, phù nề…. Do đó, một người được chẩn đoán mắc bệnh tim cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị từ bác sĩ kết hợp với chế độ sinh hoạt lành mạnh để phòng tránh các biến chứng nguy hiểm.

Bệnh tim có di truyền không?

Một số bệnh tim CÓ THỂ DI TRUYỀN, điển hình như bệnh cơ tim giãn nở, hội chứng Brugada, bệnh cơ tim phì đại…. Tuy nhiên, phần lớn các bệnh lý về tim mạch khác thường không di truyền. Để xác định được nguy cơ di truyền của bệnh tim trong gia đình, các thành viên có thể thực hiện xét nghiệm di truyền để sớm phát hiện những bất thường, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.

Mục đích của xét nghiệm di truyền bao gồm:

  • Xác định nguyên nhân gây bệnh tim trong gia đình;
  • Dự đoán nguy cơ mắc bệnh tim của từng thành viên trong gia đình.

Bệnh tim có chữa được không?

Bệnh tim KHÔNG THỂ CHỮA KHỎI HOÀN TOÀN; tuy nhiên nếu sớm phát hiện dấu hiệu bệnh tim và can thiệp điều trị kịp thời có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh, kiểm soát triệu chứng và hỗ trợ làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng như đau tim, đột quỵ….

Bệnh tim có chữa được không?

Người mắc bệnh tim cần tuân thủ phác đồ điều trị từ bác sĩ kết hợp lối sống khoa học để kéo dài tuổi thọ tối ưu

Bị bệnh tim sống được bao lâu?

Kể từ khi xuất hiện các dấu hiệu bệnh tim, người bệnh có thể sống thêm từ vài tháng đến nhiều năm tùy thuộc vào phác đồ điều trị, tuổi tác, thể trạng và chế độ chăm sóc. Theo nghiên cứu, tỷ lệ duy trì sự sống ở người mắc bệnh suy tim cụ thể như sau:

  • 87% trường hợp kéo dài thêm 1 năm tuổi thọ;
  • 73% trường hợp kéo dài thêm 2 năm tuổi thọ;
  • 57% trường hợp kéo dài thêm 5 năm tuổi thọ;
  • 35% trường hợp kéo dài thêm 10 năm tuổi thọ;

Nghiên cứu cho biết thêm, tỷ lệ kéo dài sự sống hơn 5 năm ở người bệnh 65 tuổi chiếm khoảng 79%. Trong khi đó, tỷ lệ này ở những người bệnh trên 75 tuổi chỉ đạt khoảng 50%.

Phương pháp điều trị bệnh tim

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh tim, bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh. Dưới đây là các biện pháp điều trị bệnh tim phổ biến:

1. Thay đổi lối sống lành mạnh cho tim

Mặc dù hiện nay y học đã phát triển vượt bậc, người mắc bệnh tim có thể được chữa trị bằng nhiều phương pháp tiên tiến, tuy nhiên lối sống lành mạnh vẫn là yếu tố quan trọng góp phần hạn chế nguy cơ tử vong đáng kể. Thay đổi lối sống theo hướng tích cực sẽ giúp kiểm soát tốt mỡ máu, huyết áp…. từ đó hỗ trợ cải thiện sức khỏe tim mạch hiệu quả. Một số thay đổi trong lối sống, thói quen sinh hoạt có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch hữu hiệu, bao gồm:

  • Thường xuyên rèn luyện thể chất: Duy trì tập luyện thể dục thể thao giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. Theo các chuyên gia về tim mạch, người có dấu hiệu bệnh tim nên hoạt động thể dục khoảng 30 phút / ngày với tần suất khoảng 3 lần / tuần để nâng cao sức khỏe tim mạch. Tùy vào sở thích và tình trạng sức khỏe mà bác sĩ có thể sẽ tư vấn một số môn thể thao để cải thiện sức khỏe hệ tim như đi bộ, tennis, cầu lông, khiêu vũ….
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), người có chỉ số BMI (cân nặng / (chiều cao2)) nằm trong khoảng 18.5 – 24.9 được đánh giá có cân nặng khỏe mạnh. Thừa cân, béo phì có thể gây áp lực lên tim khiến cho quá trình lưu thông máu ở cơ quan này bị suy giảm. Do đó, duy trì cân nặng khỏe mạnh là yếu tố quan trọng giúp hỗ trợ nâng cao sức khỏe tim mạch.
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Người có dấu hiệu bệnh tim cần ưu tiên thực phẩm giàu chất xơ, chất béo tốt; hạn chế các loại thực phẩm nhiều muối, đường tinh luyện, chất béo bão hòa. Đồng thời, tránh lạm dụng chất kích thích như trà, cà phê, bia, rượu, thuốc lá…. để hỗ trợ cải thiện sức khỏe hệ tim mạch hữu hiệu.
  • Từ bỏ thói quen xấu: Một số thói quen xấu trong lối xấu có thể gây thúc đẩy sự tiến triển của bệnh tim cần sớm được loại bỏ, điển hình như lạm dụng bia, rượu, thuốc lá, trà, cà phê, thường xuyên thức khuya, tắm đêm, lười uống nước….

2. Dùng thuốc

Để kiểm soát triệu chứng bệnh tim và phòng tránh biến chứng hiệu quả bác sĩ có thể sẽ chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc. Các loại thuốc điều trị bệnh tim phổ biến bao gồm:

  • Thuốc chống loạn nhịp;
  • Thuốc chống đông máu;
  • Thuốc kháng tiểu cầu;
  • Thuốc chẹn beta;
  • Thuốc hạ cholesterol;
  • Thuốc lợi tiểu;
  • Thuốc ức chế ACE (thuốc ức chế men chuyển angiotensin);
  • Thuốc đối kháng angiotensin-II.

Bác sĩ có thể sẽ điều chỉnh phác đồ điều trị bệnh tim bằng thuốc sao cho phù hợp với từng giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh.

Phương pháp điều trị bệnh tim

Người bệnh chỉ sử dụng thuốc điều trị bệnh tim theo chỉ định từ bác sĩ

3. Phẫu thuật

Phẫu thuật thường được bác sĩ chỉ định để điều trị những biến chứng ở bệnh tim thiếu máu; bệnh tim bẩm sinh; bệnh về van tim như thấp tim, viêm nội tâm mạc…. hoặc dùng để ghép tim cho người bệnh. Một số kỹ thuật phẫu thuật tim phổ biến điển hình có thể kể đến như: phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, cấy ghép thiết bị tạo nhịp tim hoặc khử rung tim (ICD), thủ thuật Maze, sửa chữa và thay thế van tim….

Chế độ dinh dưỡng cho người mắc bệnh tim

Dưới đây là một số điều cần lưu ý để có thể xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người mắc bệnh tim an toàn và hiệu quả:

1. Kiểm soát khẩu phần ăn

Kiểm soát lượng thức ăn trong từng bữa ăn sẽ giúp làm giảm gánh nặng cho dạ dày, hạn chế nguy cơ tăng cân – yếu tố quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. Người có dấu hiệu bệnh tim cần ăn chậm, nhai kỹ để cảm nhận “tín hiệu no” của cơ thể và dừng ăn kịp thời (không nên ăn quá no).

Bên cạnh đó, để bảo vệ trái tim khỏe mạnh, người bệnh nên ưu tiên thực phẩm ít calo, giàu chất dinh dưỡng như rau, củ, quả; đồng thời sử dụng đĩa nhỏ để kiểm soát lượng thức ăn và kiểm soát cân nặng hiệu quả.

2. Hạn chế dung nạp muối, đường

Cắt giảm lượng đường nạp vào cơ thể mang lại nhiều lợi ích lâu dài cho sức khỏe tim mạch. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA), nam giới không dung nạp quá 36 g đường / ngày và nữ giới không dung nạp quá 25 g đường / ngày. Theo Hiệp hội Suy tim Hoa Kỳ, người bệnh suy tim chỉ nên tiêu thụ dưới 5 g muối / ngày và ở giai đoạn nặng chỉ nên tiêu thụ dưới 2 g muối / ngày.

3. Ưu tiên rau xanh, trái cây

Rau xanh và trái cây là nguồn cung cấp chất xơ, vitamin, khoáng chất dồi dào cho cơ thể. Đồng thời, loại thực phẩm này cũng rất giàu chất chống oxy hóa góp phần bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch hữu hiệu.

Mỗi loại rau xanh, trái cây sẽ chứa các loại dưỡng chất khác nhau, vì vậy cần ăn đa dạng nhiều loại rau củ quả. Bên cạnh đó, việc ưu tiên ăn nhiều rau xanh, trái cây sẽ giúp bạn nhanh no, phần nào giảm bớt cảm giác thèm ăn các loại thức ăn dầu mỡ, thịt đỏ.

4. Tiêu thụ nhiều ngũ cốc nguyên hạt

Trong ngũ cốc nguyên hạt chứa rất nhiều chất xơ, giúp hỗ trợ kiểm soát huyết áp và cholesterol hiệu quả. Do đó, dung nạp các loại ngũ cốc nguyên hạt có thể giúp bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, người có dấu hiệu bệnh tim nên ưu tiên các loại ngũ cốc nguyên hạt (lúa mì, yến mạch, lúa mạch, hạt kê, gạo lứt…), thay vì sử dụng ngũ cốc tinh chế (gạo trắng, bột mì trắng, bánh mì trắng…).

5. Hạn chế dung nạp chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa

Người có dấu hiệu bệnh tim cần hạn chế dung nạp chất béo bão hòa (có nhiều trong mỡ gia súc / gia cầm, dầu cọ, dầu dừa…), chất béo chuyển hóa (bơ thực vật, thực phẩm chiên rán nhiệt độ cao…) để làm giảm cholesterol xấu trong máu giúp cải thiện tình trạng bệnh hữu hiệu.

6. Ưu tiên tiêu thụ protein ít béo

Trong khẩu phần ăn của người bệnh tim cần ưu tiên tiêu thụ protein ít béo có trong các loại thực phẩm như thủy hải sản, nạc gia cầm bỏ da, sữa ít béo, thịt nạc, dầu hạt cải, hạt lanh, đậu thận, đậu lăng…. Bởi vì, các loại thực phẩm này không chỉ giàu protein, ít béo mà còn cung cấp nhiều chất kháng viêm, tăng cường miễn dịch (omega-3, kẽm, vitamin nhóm B,…) tốt cho sức khỏe hệ tim mạch.

Chế độ dinh dưỡng cho người mắc bệnh tim

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng giúp gia tăng hiệu quả chữa trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh đáng kể

Bệnh tim có thể ngăn ngừa được không?

Bệnh tim CÓ THỂ ĐƯỢC NGĂN NGỪA thông qua việc điều chỉnh lối sống của bản thân. Để phòng tránh các bệnh lý về tim mạch, mọi người cần xây dựng lối sống lành mạnh bằng cách:

  • Không hút thuốc lá, tránh lạm dụng bia, rượu và các chất kích thích khác;
  • Chế độ dinh dưỡng khoa học, ưu tiên thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất tốt cho hệ tim mạch và hạn chế muối, chất béo xấu trong khẩu phần ăn hàng ngày;
  • Phòng tránh thừa cân, đảm bảo cân nặng luôn ở mức khỏe mạnh (18.5 < BMI < 24.9);
  • Học cách quản lý căng thẳng, duy trì lối sống lạc quan, vui vẻ;
  • Thường xuyên kiểm tra huyết áp, lượng đường và cholesterol trong máu;
  • Quan tâm nhiều hơn đến chất lượng giấc ngủ (ngủ đủ từ 7 – 9 giờ mỗi đêm), tránh thức khuya;
  • Tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên với cường độ vừa phải.

Nghi mắc bệnh tim: Khi nào đi khám bác sĩ?

Người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám ngay khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bệnh tim như đau thắt ngực, khó thở, choáng váng, hồi hộp, phù mắt cá chân, làn da có màu nhợt nhạt hoặc tím tái…. Phát hiện sớm dấu hiệu của bệnh tim và điều trị kịp thời đóng vai trò quan trọng góp phần gia tăng hiệu quả kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.

Trên đây là những thông tin cơ bản về các dấu hiệu, nguyên nhân của bệnh tim mà bạn cần quan tâm. Hy vọng rằng, bạn đã có thể trang bị cho mình đủ các kiến thức cần thiết để bảo vệ sức khỏe tim mạch cho bản thân và gia đình. Chúc bạn thật nhiều sức khỏe!

Rate this post
09:29 09/10/2023